Thứ Tư, 25 tháng 3, 2015

Thủ tục xin cấp lại dấu công ty

tu-van-xin-cap-lai-dau-cong-ty
Việt Luật tư vấn thủ tục xin cấp lại dấu công ty với nội dung cụ thể như sau :
Con dấu pháp nhân là một trong những loại tài liệu quan trọng nhất đối với một doanh nghiệp. Nó khẳng định vị trí pháp lý của doanh nghiệp, giá trị pháp lý của các loại giấy tờ nội bộ. Trong quá trình sử dụng, con dấu có thể bị cong, vênh, mòn dẫn đến không thể sử dụng tiếp được. Vậy làm như thế nào để có một con dấu mới? Thủ tục xin cấp đổi lại con dấu mới được thực hiện như thế nào?
1. Cơ sở pháp lý
 Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.
 Nghị định 31/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 58/2001 về quản lý và sử dụng con dấu
 Thông tư số 08/2003/TT-BCA ngày 12/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn mẫu dấu, tổ chức khắc dấu, kiểm tra việc bảo quản, sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức theo Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 28/4/2001 của Chính phủ.
 Thông tư liên tịch số 07/2002/TT-LT ngày 06/5/2002 của Bộ Công an và Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu
Thông tư liên tịch sô 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 29/7/2008. Hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp.
2. Nội dung
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Đến nộp hồ sơ tại Phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội - Bộ Công an
Bước 3: Nhận con dấu và Giấy chứng nhận đăng kí mẫu dấu
Khi đến nhận con dấu và Giấy chứng nhận đặng ký mẫu dấu tại cơ quan công an, đại diện doanh nghiệp nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân cho cơ quan công an.
3. Thành phần hồ sơ
Công văn của cơ quan, tổ chức dùng dấu nêu rõ lý do và đề nghị cơ quan Công an khắc lại con dấu.
Trường hợp khắc lại con dấu bị mất phải có thêm xác nhận của cơ quan Công an phường, xã nơi xảy ra mất dấu và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu của con dấu bị mất do cơ quan Công an cấp.
Thành phần hồ sơ sửa đổi:
1. Văn bản trình báo có xác nhận của cơ quan Công an nơi xảy ra mất con dấu.
2. Đơn xin cấp lại con dấu.
3. Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cũ (Bản gốc).
4. Giấy chứng nhận ĐKKD (Bản gốc + Bản sao).
4. Cơ quan thực hiện:
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội - Bộ Công an có trách nhiệm giải quyết thủ tục làm con dấu cho Tổ chức kinh tế do cơ quan Trung ương thành lập, cấp phép hoạt động;
Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giải quyết thủ tục làm con dấu cho tổ chức kinh tế do địa phương cấp phép, đăng ký.
5. Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan Công an phải làm thủ tục cấp giấy phép cho cơ quan, tổ chức để khắc dấu.
Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được con dấu do cơ sở khắc dấu chuyển đến, cơ quan công an có trách nhiệm kiểm tra, đăng ký để trả con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho doanh nghiệp.
6. Dịch vụ xin cấp lại con dấu của Việt Luật 
Khi nhận được sự ủy nhiệm của khách hàng, Việt Luật sẽ đại diện khách hàng tiến hành các thủ tục xin cấp lại con dấu bao gồm:

  •  Soạn thảo bộ hồ sơ xin cấp lại con dấu;
  •  Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục xin cấp lại con dấu;
  •  Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và các thay đổi (nếu có);
  •  Nhận kết quả là con dấu mới.
  •  Thực hiện việc khiếu nại nếu có căn cứ.
  • Sửa đổi: chỉ gồm 4 nội dung
  •  Soạn thảo bộ hồ sơ xin cấp lại con dấu;
  •  Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục xin cấp lại con dấu;
  •  Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và các thay đổi (nếu có);
  •  Nhận kết quả là con dấu mới.

Tham khảo các dịch vụ khác tại Việt Luật : 
 Thông tin liên hệ 
 Công ty tư vấn Việt Luật 
 Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
 Email : congtyvietluathanoi@gmail.com

Sự khác nhau sáp nhập và hợp nhất doanh nghiệp

Thủ tục hợp nhất doanh nghiệp và sáp nhập doanh nghiệp có những sự khác biệt nào ? Việt Luật tư vấn tới khác hàng nội dung cụ thể như sau : 
hop-nhat-sap-nhap-doanh-nghiep

Hợp nhất doanh nghiệp được quy định tại điều 152 Luật doanh nghiệp:
"Điều 152. Hợp nhất doanh nghiệp

1. Hai hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

2. Thủ tục hợp nhất công ty được quy định như sau:

a) Các công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất; dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất;

b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký kinh doanh công ty hợp nhất theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo hợp đồng hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua.

3. Trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

4. Sau khi đăng ký kinh doanh, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất."

Sáp nhập doanh nghiệp được quy định tại điều 153 Luật doanh nghiệp:

"Điều 153. Sáp nhập doanh nghiệp

1. Một hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

2. Thủ tục sáp nhập công ty được quy định như sau:

a) Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;

b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký kinh doanh công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo hợp đồng sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua;

c) Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập.

3. Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác."

Hợp nhất và sáp nhập tuy cùng là cách thức tổ chức lại doanh nghiệp nhưng bản chất pháp lý của chúng không giống nhau:

- Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc một số công ty cùng loại có thể hợp nhất thành một công ty mới bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

- Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số công ty cùng loại có thể sáp nhập vào một công ty khác  bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

Như vậy hệ quả pháp lý của hai hình thức này khác nhau: hợp nhất sẽ tạo ra công ty mới và các công ty bị hợp nhất sẽ chấm dứt sự tồn tại còn sáp nhập chỉ công ty bị sáp nhập chấm dứt sự tồn tại và công ty nhận sáp nhập vẫn tồn tại.
Tham khảo các dịch vụ khác tại Việt Luật : 
Tư vấn tăng giảm vốn điều lệ công ty 
Thành lập công ty tại Nam Từ Liêm 

Tư vấn thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư

Việt Luật tư vấn thủ tục  điều chỉnh dự án đầu tư tới các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư và hoạt động tại Việt Nam , Nội dung cụ thể được luật sư chúng tôi tư vấn cụ thể như sau :
tu-van-dieu-chinh-du-an-dau-tu

Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Trong những dự án đầu tư xây dựng có những đề xuất không thực thi hoặc không khả quan thì người trực tiếp quản lý dự án có thể xem xét để điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng.
Các trường hợp được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước gồm:
Thứ nhất, Do ảnh hưởng của thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác.
Thứ hai, Xuất hiện yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án khi đã được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại.
Thứ ba, Khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp tới dự án.
Thứ tư, Khi chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá xây dựng được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được duyệt.
Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn nhà nước do người quyết định đầu tư quyết định.
Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn khác do người quyết định đầu tư quyết định trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu về quy hoạch, an toàn, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ, quốc phòng, an ninh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm xây dựng thì phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt.
Chính phủ quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng.
Tư vấn thủ tục thay đổi cổ đông sáng lập công ty 
Thành lập công ty tại Nam Từ Liêm
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777